CÁC LOẠI ĐÁ TRONG XÂY DỰNG - CÁCH PHÂN BIỆT

Mặc dù có sự ra đời của hàng loạt vật liệu khác nhau, nhưng trong lĩnh vực xây dựng, đá vẫn là sự lựa chọn của nhiều người

Đá có ưu điểm lớn nhất là mật độ cao, chống mài mòn, độ bền và độ cứng tốt, có hiệu quả trang trí cao. Mỗi loại đá đều có những đặc điểm khác nhau.

Các loại đá chính trong thiết kế xây dựng:

Đá tự nhiên: Tức là những loại đá có sẵn trong tự nhiên như:

Đá cẩm thạch, đá marble ( đá biến chất )

Đá hoa cương, đá granite ( đá magma )

Đá trầm tích ( đá vôi – travertine )

Đá nhân tạo: Loại đá này ngày càng được phổ biến, nhất là khi nguồn đá tự nhiên đang ngày càng khan hiếm và chiến lược bảo vệ tài nguyên thiên nhiên buộc người tiêu dùng phải nghĩ đến sự lựa chọn này. Một số loại đá nhân tạo hay được sử dụng trong xây dựng là:

Đá xuyên sáng onyx

Đá marble phức hợp

Đá nhựa nhân tạo – solid sureface

Đá xi măng, đá granite nhân tạo.

Đặc điểm các loại đá trong thiết kế xây dựng

Đá cẩm thạch, marble hay còn gọi là đá biến chất.

Đặc điểm: Đá có khá nhiều màu sắc khác nhau, bên cạnh các sắc màu phổ biến như trắng, trắng xám, đen chỉ có các màu như xám, xám xanh, lục, đỏ, vàng … Bề mặt ngoài của đá có nhiều hoa văn đẹp, tính thẩm mỹ cao như đường, điểm, gợn song.

ảnh:  Một số mẫu đá cẩm thạch

Ứng dụng: Nhìn chung, ứng dụng của loại đá này khá phong phú, dù thiết kế nội thất hay ngoại thất bạn đều có thể sử dụng nó để ốp tường, lát cầu thang, cột, bar, bàn cà phê, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà …

 

Đá hoa cương, đá granite tên gọi khác đó là đá magma

Đặc tính: Màu sắc của đá có thể là hồng, xám hay thậm chí là đen, vấn đề này còn tùy thuộc vào thành phần hóa học cũng như khoáng vật cấu tạo nên đá. Với đá hoa cương hay magma tính acid phân bố tương đối rộng rãi. Bề mặt đạt mức đá kết tinh, tỷ trọng trung bình của nó là 2.75 g/cm3, độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 • 1019 Pa•s. Hiện nay, thị trường đá hoa cương gồm có 3 loại đó là đá hạt mịn, hạt trung bình và hạt thô.

ảnh: Một số mẫu đá hoa cương

Ứng dụng: Loại đá này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp...

Đá trầm tích hay còn gọi là đá vôi – travertine

ảnh: Đá trầm tích 

Đặc điểm: Đá có màu sắc khá đa dạng, từ màu tro, xanh nhạt, vàng cho đến hồng sẫm. Đối với màu đen là do nó bị lẫn quá nhiều tạp chất trong đất như bitum, bùn, cát, đất sét… Đá vôi có khối lượng trung bình 2.600 ÷ 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1.700 ÷ 2.600 kg/cm2, khả năng hút nước 0.2 ÷ 0.5%. Đối với loại đá vôi nhiều silic sẽ có cường độ cao hơn, tuy nhiên nó giòn và cứng hơn, còn đá vôi chứa nhiều sét lại chịu độ bền nước kém.

Ứng dụng: Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

Đá xuyên sáng Onyx

Đặc điểm: Khả năng xuyên sáng chính là điểm đặc biệt của loại đá này so với những loại đá khác, nó có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt. Bề mặt trông giống với sáp và mang lại một vẻ đẹp khác sang trọng, nhiều màu sắc khác nhau.

ảnh: Một số mẫu đá xuyên sáng

Ứng dụng: Đây chính là một loại đá quý hiếm trên thị trường, các thành phẩm của nó thường là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc dạng hạt như mosaic. Loại đá này phù hợp nhất cho phong cách cổ điển cũng như hiện đại, ở các công trình như nhà hàng cao cấp, resort... nó sẽ góp phần gia tăng giá trị và vẻ đẹp sang trọng của những nơi này.

Đá marble phức hợp

Đặc điểm: So với đá tự nhiên thì loại đá này có trọng lượng nhẹ hơn, dễ vận chuyển, thích hợp đối với các thiết kế nhà cao tầng bị hạn chế tải trọng. Khi nó kết hợp với các loại vật liệu khác thì độ cứng thậm chí còn cao gấp 3 lần so với đá tự nhiên, chống cong vênh, gãy vỡ. Khả năng cách âm cách nhiệt tốt, chịu áp lực môi trường trong thời gian lâu dài.

ảnh: Một số mẫu đá marble phức hợp

Ứng dụng: Được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế nội thất, lavabo rời, bồn tắm, mặt bàn bếp, quầy bar, các sản phẩm trang trí nội thất…

Đá nhựa nhân tạo, Solid Surface

Đặc điểm: Khả năng chống ố bẩn, chịu nhiệt, chống tia cực tím của loại đá này khá lớn, không có vết nối, an toàn vệ sinh thực phẩm, bền màu và thiết kế tương đối linh hoạt

ảnh: Một số mẫu đá nhân tạo

Ứng dụng: Vật liệu được sử dụng nhiều nhất trong các thiết kế mặt bếp, bar, bồn rửa hay quầy lễ tân, mặt bàn, các thiết kế đường cong khó xử lý.

Đá xi măng, đá granite nhân tạo

Đặc điểm: Đá có khả năng sấy khô ở nhiệt độ 1500 độ C, do vậy nó hạn chế việc trầy xước hơn so với đá granite tự nhiên. Loại đá này được ép từ bột đá tự nhiên, do vậy mà màu sắc cũng như bông đá khá đều màu, có tính thẩm mỹ và đẹp mắt hơn so với các loại đá granite tự nhiên khác, dĩ nhiên về mức độ giá cả thì nó cũng nhỉnh hơn.

ảnh: Một số mẫu đá granite nhân tạo

Ứng dụng: Được dùng nhiều trong các công trình xây dựng, ốp tường sàn, trần nội ngoại thất. Bên trong các công trình, đá granite được dùng làm mặt bàn, ghế, quầy bar.

Nguồn: Báo xây dựng.

Chứng nhận và giải thưởng liên quan